cmd1Hệ điều hành đĩa từ Microsoft (Microsoft Disk Operating System, gọi tắt là MS-DOS) là hệ điều hành của hãng phần mềmMicrosoft. Đây là một hệ điều hành có giao diện dòng lệnh (command-line interface) được thiết kế cho các máy tính họ PC (Personal Computer). MS-DOS đã từng rất phổ biến trong suốt thập niên 1980, và đầu thập niên 1990, cho đến khi Windows 95 ra đời.

Sự bóng bẩy và tiện dụng của hệ điều hành Windows đã lôi kéo phần đa người dùng và họ đã tẩy chay MS-DOS với giao diện dòng lệnh già nua cũ kỹ. Tuy nhiên, với các quản trị viên thì MS-DOS lại tỏ ra hữu dụng vì nhỏ gọn, thao tác nhanh. Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét lại một số lệnh MS-DOS thường dùng. Chú ý là với bất kỳ lệnh MS-DOS nào, bạn có thể thêm tham số /? để xem hướng dẫn chi tiết của lệnh

HELP

xem danh sách các lệnh có trên hệ thống CMD

Help [Commander] : Xem nội dung 1 lệnh cụ thể chỉ định  trong tham số [commander]

CLS

Xóa màn hình

-----------------------------------------------

NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI FILE

COPY

COPY [nguồn] [đích]  : Sao chép tập tin từ nơi này (nguồn) sang nơi khác (đích)

COPY c:\thumuc1\file1.txt D:\thumuc2  (chép file1.txt từ thư mục thumuc1 trên ổ đĩa C: sang thumuc2 trên ổ đĩa D:)

COPY CON d:\tep1.txt  (Chép các ký tự gõ từ bàn phím (CON) vào thành nội dung của file tep1.txt)

DEL:  Xóa 1 file trên ổ đĩa.

Cú pháp: Del [ổ đĩa\đường dẫn\đối tượng muốn xóa]

vd: DEL d:\thumuc2\file1.txt; del C:\TEMP\*.* (xóa tất cả các file trong TEMP)

REN: Đổi tên file (RENAME)

REN [ổ đĩa:\đường dẫn\tên_file_cũ] [tên_file_mới] (Đổi tên_file_cũ nằm ở đường dẫn và ổ đĩa chỉ định thành tên_file_mới)

RECOVER

Xem thông tin thô của tập tin bị lỗi
Cú pháp recover filename.ext, trong đó filename.txt là đường dẫn đầy đủ của tập tin cần sử dụng.

Một số tập tin bị lỗi và bạn không thể mở nó bằng ứng dụng thông thường, bạn có thể dùng lệnh sau để có được thông tin dạng “thô” của nó (Hiệu quả khi cứu các dữ kiệu quan trọng ở các file có dung lượng không quá lớn). Lệnh này sử dụng cho phân vùng NTFS.

MOVE: Di chuyển file

MOVE [ổ đĩa:\đường dẫn\file nguồn] [[ổ đĩa:\đường dẫn\file đích] (Di chuyển file nguồn đến file đích)

TYPE:  Hiển thị nội dung tập tin văn bản

TYPE [ổ đĩa:\đường dẫn\tên_file]  Hiển thị nội dung của tập tin tên_file

ATTRIB:  Xem hoặc thay đổi thuộc tính của file

vd: attrib d:\thumucA\thidu.txt +h (đặt thuộc tính ẩn Hidden) cho file thidu.txt

Tại cửa sổ CMD bạn gõ attrib /? để xem thêm các thông số của lệnh này.

-----------------------------------------------

NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI THƯ MỤC

 DIR: xem nội dung thư mục

DIR [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục định xem nội dung]

VD: DIR C:\windows\system32 (Xem nội dung thư mục system32 nằm trong thư mục windows trên ổ đĩa C:)

dir <phần mở rộng tập tin> /s /b > <tên tập tin lưu>.txt

Save danh sách tập tin thành file Text.

Cú pháp này cho phép bạn lưu tên các tập tin có phần mở rộng chỉ định (*.txt, *.pdf,…) thành một danh sách dạng .txt để xem.

Ví dụ dir *.pdf /s /b listpdf.txt sẽ lưu tất cả tập tin đuôi PDf vào danh sách có tên listpdf.txt.

MD (hoặc MKDIR): Lệnh tạo thư mục mới

MD [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục mới cần tạo] Chú ý: Ổ đĩa, đường dẫn phải tồn tại và chính xác

CD: Lệnh thay đổi thư mục làm việc hiện hành

CD [đường dẫn\tên thư mục cần chuyển đến] (Chú ý: Thư mục cần chuyển đến phải nằm trên cùng ổ đĩa với thư mục hiện hành)

RD: Lệnh xóa thư mục

RD [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục cần xóa] Thư mục định xóa phải là thư mục rỗng (không chứa đối tượng nào)

SUBST

Ánh xạ thư mục thành ổ đĩa

Chức năng này cho phép bạn biến một thư mục trong Windows thành ổ đĩa trong My computer

Cú pháp: subst <ký tự ổ đĩa đại diện> <thư mục ánh xạ>

Ví dụ subst M: C:\windows\temp sẽ tạo ra ổ đĩa Temp trong My computer. Để xóa ổ đĩa đã tạo bạn thêm từ khóa /D trong cú pháp trên.

-----------------------------------------------

NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI MÁY

Driverquery

Truy vấn các driver cài đặt trên hệ thống
Bạn dùng dòng lệnh driverquery để thực hiện điều này, nó sẽ cho phép bạn xem danh sách các driver đã cài đặt lên hệ thống.

Dxdiag
Dòng lệnh này cho phép bạn xem thông tin cấu hình hệ thống của máy tính, bao gồm card màn hình, dung lượng card, tên vi xử lý, dung lượng RAM, chip âm thanh sử dụng,… bạn gõ lệnh Dxdiag từ Command Prompt hoặc Start>Run đều được.

SHUTDOWN

Lệnh tắt máy, khởi động máy

Tham số đi kèm: -s : shutdown -r : reset

shutdown -s -t 20 (-s : Tắt máy sau 20 giây đếm ngược)

Khởi động lại máy tính từ xa
shutdown -r -f -m \\remotePC -c "Nội dung thông điệp nhắn gửi"
Ví dụ khởi động máy tính A từ xa với thông điệp máy tính của bạn sẽ khởi động lại trong 20s, bạn sẽ gõ shutdown -r -f -m \\remotePC -c "May tinh ban se khoi dong lai trong 20s".

shutdown

Đếm ngược 30 giây rồi tắt máy. Có thể thu hồi lệnh tắt máy (nhầm) trong thời gian đếm ngược.

shutdown /p

Tắt ngay lập tức, bỏ qua đếm ngược

shutdown /r

Khởi động lại máy tính (/r)

shutdown /r /t 360

Sau 360 giây (/t 360) kể từ khi thực hiện lệnh sẽ khởi động lại máy tính (/r)

shutdown /h

Chuyển máy về trạng thái ngủ đông (Hybernation)

shutdown /?

Xem các thông số của lệnh

Tasklist

Hiển thị danh sách các ứng dụng đang chạy trên hệ thống
Câu lệnh tasklist dùng để xem danh sách các ứng dụng đang chạy nền trên hệ thống. Công cụ này tương tự Task Manager của Windows.

TASKKILL

Tắt ứng dụng đang chạy

taskkill /f /im <tên ứng dụng> vd: taskkill /f /im IEXPLORE.EXE   (tắt Internet Explorer)

REG ADD: Thêm 1 khóa trong Registry

REG ADD KeyName [/v ValueName | /ve] [/t Type] [/s Separator] [/d Data] [/f]

vd: reg add "HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop" /v MenuShowDelay /t REG_SZ /d 0 /f (thêm 1 data tên MenuShowDelay, kiểu dữ liệu REG_SZ, tham số là 0)

REG DELETE: Xóa 1 khóa trong Registry

cú pháp : REG DELETE KeyName [/v ValueName | /ve | /va] [/f]

reg delete "HKEY_CURRENT_USER\Software\WinRAR SFX" /f (xóa values WinRAR SFX trong key HKEY_CURRENT_USER\Software\)

REXEC

Chống phân mảnh ổ đĩa từ xa
Cú pháp: rexec <IP máy tính từ xa> defrag Ổ_đĩa: /F để chống phân mảnh cho Ổ_đĩa trên máy tính từ xa, máy tính này được xác định qua tên hoặc IP (ví dụ \\server06 hoặc \\10.0.0.15).

SystemInfo

Xem nhanh thông tin hệ thống bằng dòng lệnh

Với dòng lệnh Systeminfo, bạn sẽ có được các thông tin sau: hệ điều hành đang sử dụng là gì, phiên bản bao nhiêu, BiOS cập nhật năm nào, phiên bản mấy (BiOS version), card mạng do hãng nào sản xuất, dùng chip nào, các gói Hotfix đã cài đặt, bộ nhớ hệ thống, thông tin về bộ vi xử lý,…
schtasks
Tự động dồn phân mảnh cho đĩa mỗi ngày
Để chạy chế độ dồn phân mảnh đĩa C: vào thời điểm chỉ định của mỗi ngày, bạn dùng câu lệnh sau:
schtasks /create /tn "Defrag C" /tr "defrag c: /f" /sc daily /st <mốc thời gian xx:yy:zz> /ru "System".
Ví dụ để dồn phân mảnh đĩa C: lúc 11 giờ tối, bạn chỉ định thời gian như sau:
schtasks /create /tn "Defrag C" /tr "defrag c: /f" /sc daily /st 23:00:00 /ru "System"

-----------------------------------------------

NHÓM CÁC LỆNH VỀ MẠNG

IPCONFIG

Công dụng: Xem thông tin các Card mạng hiện có trên máy tính

Cú pháp: IPCONFIG /all /release /renew /flushdns

/all xem địa chỉ IP tất cả các NetCard; /release: trả lại địa chỉ (xóa địa chỉ ip); /renew: xin cấp địa chỉ ip mới từ máy chủ dhcp; /flushdns: xóa cache dns trên máy tính

PING

Công dụng: kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không.

Cú pháp : ping ip/host [/t][/a][/l][/n]

ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host: tên của máy tính cần kiểm tra.

/t: liên tục "ping" đến máy tính đích, để ngừng bấm Ctrl + C
/a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
/l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra.
/n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ:ping 174.178.0.1/n 10

TRACERT

Tracert IP/Host

Kiểm tra đường đi của các gói tin từ máy tính nguồn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào.Thường sử dụng khi muốn thăm dò một server nào đó. Ngoài ra có thể xem tên máy tính khi biết IP và ngược lại

FTP: Gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. 

Cú pháp : ftp ip/host

Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc: Code: ftp>_ . Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp, thay vì dùng các chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file... trên máy chủ.

Một số lệnh ftp cơ bản:
- cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác
- dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
- mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
- rmdir thu_muc: Xoá  một thư mục trên máy chủ
- put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: C:\cuongcong\temp\test1.txt) từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.
- close: Đóng phiên làm việc
- quit: Thoát khỏi ftp, về DOS command.

NETSTAT

Liệt kê tất cả các kết nối ra và vào trên máy tính (có lẽ là viết tắt của từ Net State, phân biệt với lệnh NET START trình bày ở phía dưới)

Cú pháp : Netstat [/a][/e][/n]

/a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
/e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
/n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối...

netstat -a 30 để xem các kết nối, danh sách cổng và địa chỉ IP các ứng dụng web đang kết nối đến

Gõ Netstat/? để biết thêm tham số khác

NET

Lệnh NET có thể nói là một lệnh khá mạnh trong windows để bạn làm việc với môi trường mạng. Lệnh Net có nhiều chức năng, tạm thời chia làm một số nhóm chính:

1. Nhóm lệnh Quản lý các dịch vụ (Managing Services):
NET START, STOP, PAUSE, CONTINUE

Net Start

Liệt kê tên (dạng đầy đủ) của các dịch vụ đang chạy trên hệ thống. Tên rút gon của các dịch vụ bạn có thể xem trong Control Panel.

Net Start [Service]    Khởi chạy dịch vụ

Net Pause [Service]    Tạm dừng dịch vụ

Net Continue [Service]    Tiếp tục dịch vụ tạm dừng

Net Stop [Service]    Dừng hẳn dịch vụ

Tên các dịch vụ mà các lệnh này tác động đến được đặt trong phần [Service]

2. Các lệnh ghép Server core vào mạng (Lệnh netsh)

* Gán địa chỉ IP tĩnh cho card mạng trên Server Core:
   Netsh int ipv4 set address Local Area Connection static 10.0.0.21 255.255.255.0 10.0.0.2

(Đặt IP tĩnh cho card mạng thứ tự máy là 21, subnetmask 255.255.255.0, Defautl Gateway là 10.0.0.2)
   Netsh int ipv4 set dnsserver Local Area Connection static 10.0.0.2 primary

(Đặt dnsserver chính cho card mạng là 10.0.0.2)
   Netsh int ipv4 set winsserver Local Area Connection static 10.0.0.3 primary

(Đặt winsserver chính cho card mạng là 10.0.0.3)

* Gán địa chỉ IP động (DHCP) trên Server Core:
   Netsh int ipv4 set address Local Area Connection source=dhcp

* Thay đổi tên giao diện mạng trên Server Core:
   Netsh int set interface name = Local Area Connection newname = Sokhoahoc Network

* Tắt tường lửa
   netsh firewall set opmode disable

* Kích hoạt rule điều khiển từ xa (Remote Desktop)

netsh advfirewall firewall set rule group = "Remote administration" new enable=yes

3. Nhóm lệnh kiểm soát, chia sẻ tài nguyên (Managing File Shares and Printer Shares):
NET SHARE, VIEW, USE, FILE, SESSIONS

Net view xem các máy trong mạng cục bộ (LAN), danh sách các máy tính cùng domain với domain bạn đang sử dụng

netview1

Thực hiện lệnh Net view

 Net view [Tên máy]    Xem các tài nguyên chia sẻ trên máy(vd Net view \\ptt)

Lệnh này hiện các thư mục tài, nguyên chia sẻ trên máy tính chỉ định. Để sử dụng các tài nguyên chia sẻ bạn dùng lệnh Net use

Net Share

Công dụng : Tạo, xóa và hiển thị các tài nguyên chia sẻ.

Cú pháp :net share sharename

net share sharename=drive: path [/users:number | /unlimited] [/remark:"text"]

net share sharename [/users:number | unlimited] [/remark:"text"]

net share {sharename | drive: path} /delete
- [Không tham số]: hiển thị thông tin về tất cả các tài nguyên chia sẻ trên máy tính cục bộ

- [Sharename]: tên trên mạng của tài nguyên chia sẻ, nếu dùng lệnh net share với một tham số sharename thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin về tài nguyên dùng chung này.

- [drive: path]: chỉ định đường dẫn tuyệt đối của thư mục cần chia sẻ.

- [/users:number]: đặt số lượng người dùng lớn nhất có thể truy cập vào tài nguyên dùng chung này.

- [/unlimited]: không giới hạn số lượng người dùng có thể truy cập vào tài nguyên dùng chung này.

- [/remark:"text"]: thêm thông tin mô tả về tài nguyên này.

- /delete: xóa thuộc tính chia sẻ của thư mục hiện tại.

Net Use   Sử dụng các tài nguyên đã chia sẻ trong mạng cục bộ hoặc trong cùng domain

NET USE * \\Ptt\SharedDocs   Lệnh này lấy một ký tự bất kỳ (Z: chẳng hạn) gán cho thư mục ShareDocs trên máy tính \\Ptt thành ổ đĩa trong máy hiện tại để sử dụng qua mạng.

 

Nhóm lệnh kiểm soát tác vụ in ấn và thời gian ra vào mạng (Managing Network Print jobs and Network Time:)
NET TIME, PRINT

Nhóm lệnh kiểm soát bảo mật hệ thống (Managing Security):
NET ACCOUNTS, USER, GROUP, LOCALGROUP

Nhóm lệnh quản lý cấu hình của mạng (Managing Network configuration):
NET COMPUTER, CONFIG_WORKSTATION, CONFIG_SERVER, STATISTICS_WORKSTATION, STATISTICS_SERVER

Giao dịch nhắn tin trong mạng (Network Messaging):
NET - NAME, SEND

 

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi